Quản trị tên miền

Tên Miền
Tên Miền

Chúng ta có thể dễ dàng sở hữu một tên miền. Tuy nhiên, các bạn đã hiểu rõ về chức năng cũng như cách quản trị tên miền chưa. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết về nó.

Giới thiệu về tên miền (domain)

Địa chỉ IP

Trước tiên, khi sử dụng internet có lẽ chúng ta đã một vài lần nghe đến khái niệm IP (Internet Protocol). Ở góc độ người dùng, chúng ta có thể hình dung. IP là một địa chỉ trên không gian mạng (internet). Nhờ nó mà các thiết bị mạng có thể làm việc với nhau. Giống như địa chỉ của một căn nhà, một công ty…vv Nhờ có địa chỉ, mà chúng ta có thể gửi thư, gửi bưu phẩm… qua lại cho nhau một cách dễ dàng.

Hiện tại, có 2 phiên bản IP đang được sử dụng là IPv4IPv6. Một chuỗi IPv4 có dạng ‘111.71.84.105‘ .Khi công nghệ ngày càng phát triển, lượng IPv4 dần cạn kiệt, người ta bắt đầu chuyển dần sang phiên bản mới – IPv6. Một chuỗi IPv6 có dạng ‘2001:0DC8:1005:2F43:0BCD:FFFF‘.

Đối với những người dùng cuối, địa chỉ IP sẽ là một trở ngại rất lớn khi sử dụng internet. Hãy hình dung, khi bạn đưa thông tin trang web của mình cho một khách hàng. ” Bạn hãy truy cập vào trang web của tôi thông qua địa chỉ ‘111.71.84.105’ hoặc ‘2001:0DC8:1005:2F43:0BCD:FFFF’ !!!??

Tên miền

Để loại bỏ khó khăn cho người dùng cuối với địa chỉ IP, tên miền được ra đời. Nó là một chuỗi ký tự có ý nghĩa và mang tính gợi nhớ. Bằng hệ thống máy chủ DNS. Chúng ta có thể ánh xạ tên miền với IP. Nhờ đó, người dùng cuối thay vì phải nhớ một chuỗi IP phức tạp của máy chủ. Họ chỉ cần nhớ đến tên miền, một chuỗi có ngữ nghĩa. Việc này đơn giản hơn rất nhiều.

Tên miền và IP
Tên miền và IP

Một tên miền được cấu tạo gồm 2 thành phần chính là TLD (top-level domain) và SLD (second level domain).

Các thành phần của một tên miền
Các thành phần của một tên miền

Tên miền Việt Nam

Tên miền Việt Nam là những tên miền có tld là ‘.vn‘. Những tên miền này do trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) phát hành. Tất cả các nhà đăng ký như P.A Việt Nam, Mắt Bão hay VinaHost…vv đều chỉ là đại lý của VNNIC. Tên miền Việt Nam được bảo vệ bởi luật pháp Việt Nam. Do đó, các vấn đề về quyền sở hữu hay quy định sử dụng đều tuân theo luật pháp Việt Nam.

Tên miền Quốc Tế

Tên miền Quốc Tế là những tên miền không phải tên miền Việt Nam. Do các tập đoàn hay công ty có liên quan đến tổ chức ICANN phát hành. Các tên miền này hoạt động theo các quy ước quốc tế và không được pháp luật Việt Nam bảo hộ. Ví dụ bạn sở hữu một tên miền xxxxxx.com, bạn bị hacker tấn công và thay đổi chủ sở hữu tên miền này. Bạn sẽ không thể gửi đơn đến các tổ chức của Việt Nam để xin hỗ trợ…vv

Domain Name System (DNS)

Hệ thống phân giải tên miền (DNS) về căn bản là một hệ thống giúp cho việc chuyển đổi các tên miền mà con người dễ ghi nhớ sang địa chỉ IP tương ứng của tên miền đó. DNS giúp liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị trên Internet.

Các nhà cung cấp hoặc đại lý phân phối tên miền thường có các máy chủ DNS kèm theo. Nhờ đó, sau khi mua một tên miền chúng ta có thể cấu hình nó hoạt động theo ý muốn của mình một cách dễ dàng.

Quản trị tên miền

Sau khi đọc các mục trên, mình nghĩ các bạn đã mường tượng được ít nhiều quy trình để quản trị một tên miền. Do mỗi nhà cung cấp sẽ có một giao diện quản trị khác nhau, nên mình không thể hướng dẫn chi tiết tất cả được. Do đó, chúng ta sẽ nói về các bước thực hiện.

Đăng ký tên miền

Chắc chắn rồi đúng không, để sở hữu 1 tên miền, chúng ta cần đăng ký, thanh toán để sở hữu nó. Các bước mình gợi ý để các bạn sở hữu một tên miền tốt.

  • Tìm nhà cung cấp tốt. Tên miền cũng được xem như một tài sản và chúng được pháp luật bảo hộ. Tuy nhiên, để tránh phiền phức sau này. Chúng ta cần tìm đến những nhà cung cấp lớn, có uy tín.
  • Suy nghĩ một tên miền có ý nghĩa.
    • SLD: là phần trọng tâm của tên miền, chúng ta hãy suy nghĩ 1 cái tên ngắn gọn, dễ đọc, dễ nhớ và có ý nghĩa rõ ràng.
    • TLD: hiện nay, số lượng TLD rất lớn, không chỉ dừng lại ở những TLD phổ biến như .com, .net, .info …vv bạn có thể chọn TLD phù hợp với lĩnh vực của mình như: .store, .app hay .io . Khác biệt lớn nhất khi lựa chọn TLD chính là giá tiền. Mỗi loại TLD sẽ có giá đăng ký và gia hạn khác nhau. Các bạn cần lưu ý kỹ trước khi mua.

Khai báo Name Servers

Name Server là tên của một máy chủ DNS. Hệ thống các máy chủ DNS trên toàn thế giới sẽ liên kết với nhau. Nhưng vì nhiều lý do, chúng chỉ đồng bộ với nhau sau những khoảng thời gian nhất định. Và chúng ta vẫn cần 1 máy chủ DNS cụ thể để khai báo cấu hình tên miền. Máy chủ DNS đó sẽ có nhiệm vụ đồng bộ cấu hình đó đến các máy chủ trên toàn thế giới. Nhờ vậy, tên miền của chúng ta có thể được truy cập bất cứ nơi nào trên thế giới.

Thông thường, các nhà đăng ký tên miền đều có hệ thống Name Servers của họ. Chúng ta sẽ tìm kiếm trong giao diện quản trị tài khoản hoặc nhờ họ cấu hình.

Ví dụ, mình sở hữu 1 tên miền tại P.A Việt Nam. Sau khi đăng ký thành công, họ sẽ cung cấp cho chúng ta một tài khoản để quản trị. Đây là giao diện để cấu hình Name Servers. Vì Name Server là tên của máy chủ DNS. Do đó, 2 khái niệm này có thể sử dụng thay thế lẫn nhau.

Thay đổi Name Servers
Thay đổi Name Servers

Lưu ý: để sử dụng chức năng cấu hình tên miền của nhà cung cấp. Chúng ta sẽ phải cài đặt name servers đúng theo chỉ dẫn của họ.

Cấu hình tên miền

Sau khi khai báo name servers. Chúng ta đã khai báo với nhà cung cấp tên miền (VNNIC hoặc ICANN) nơi cung cấp chi tiết cấu hình. Việc cuối cùng là chúng ta sẽ cài đặt tên miền. Chúng ta có thể sử dụng 1 tên miền cho rất nhiều dịch vụ internet như: web, email…vv Do đó, chúng ta cần phải khai báo chi tiết cho từng dịch vụ. Trong bài viết này, chúng ta chỉ quan tâm đến dịch vụ web.

Đối với dịch vụ web, chúng ta chỉ cần quan tâm đến 2 bản ghi sau:

  • A (Address): dùng để phân giải tên miền ra một địa chỉ IPv4.
  • CNAME (Canonical name): Dùng để tạo tên bí danh (alias).

Để hiểu rõ hơn, chúng ta xem ví dụ bên dưới:

Ví dụ DNS Records
Ví dụ DNS Records

Ở trên, chúng ta có 3 dòng (record) cấu hình tên miền hoadm.net của mình.

  • demo – A – 171.244.16.121: Dòng này có ý nghĩa, địa chỉ của sub-domain “demo.hoadm.net” sẽ có địa chỉ IPv4 tương ứng là “171.244.16.121”.
  • hoadm.net. (các bạn có thể gặp dấu @ thay cho đầy đủ tên miền như vầy) – A – 171.244.16.121. Tên miền hoadm.net sẽ có IPv4 tương ứng.
  • www – CNAME – hoadm.net: Mình tạo một bí danh www.hoadm.net tương ứng với hoadm.net – nghĩa là người dùng sử dụng 1 trong 2 tên này đều như nhau. Đều có thể truy cập vào trang web của mình.