Ngôn ngữ SQL

Ngôn ngữ SQL

SQL (Structured Query Language – Ngôn ngữ truy vẫn có cấu trúc) là một loại ngôn ngữ để tạo, sửa, và truy vấ dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Các đặc điểm của ngôn ngữ SQL

Ngôn ngữ SQL thường có các đặc điểm sau:

  1. Ngôn ngữ cấp cao (high level) rất gần với ngôn ngữ tự nhiên. SQL sử dụng các keywords trong tiếng Anh như: SELECT, INSERT, DELETE… trong tập lệnh của nó.
  2. SQL là một ngôn ngữ phi thủ tục (nonprocedural language). Chúng ta chỉ cần chỉ ra thông tin cần lấy mà không cần phải chỉ ra cách thực hiện cụ thể.
  3. SQL tập trung xử lý tập hợp các dòng dữ liệu hơn là xử lý từng dòng dữ liệu. Dạng chung của tập hợp các dòng dữ liệu là bảng (table).
  4. Người dùng có thể sử dụng ngôn ngữ SQL dưới các vai trò khác nhau như:
    • Quản trị viên (Database Administrator)
    • Lập trình viên (Developer)
    • Người dùng cuối (End user)
  5. SQL cung cấp nhiều lệnh với các mục đích khác nhau, bao gồm:
    • Truy vấn dữ liệu
    • Thêm, xóa, sửa dữ liệu
    • Cập nhật cấu trúc bảng (thêm, xóa, sửa các thuộc tính – các cột)
    • Thêm, xóa, sửa các đối tượng CSDL

Phân loại

Dựa vào chức năng, người ta lại tiếp tục phân loại ngôn ngữ SQL thành 3 loại ngôn ngữ nhỏ hơn, chi tiết của các ngôn ngữ này như sau:

  • Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL – Data Definition Language) bao gồm các lệnh dùng để tạo (CREATE), thay đổi (ALTER), hủy (DROP) các đối tượng CSDL. Các lệnh này thường được quản trị viên dùng để xây dựng và quản trị CSDL.
  • Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML – Data Manipulation Language) bao gồm các lệnh truy vấn (SELECT), nhập liệu (INSERT), cập nhật (UPDATE) và xóa (DELETE) các dòng dữ liệu. Các lệnh này thường được các lập trình viên sử dụng để xây dựng ứng dụng.
  • Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (DCL – Data Control Language) bao gồm các lệnh cấp quyền (GRANT), thu hồi quyền (REVOKE) và các lệnh để quản lý giao tác (COMMIT, ROLLBACK). Các lệnh này thường được các quản trị viên dùng để bảo đảm tính an toàn và toàn vẹn dữ liệu cho hệ thống.